vươn cao việt nam

Trang tin nội bộ của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

  • Mã NT USD
  • Mua vào 22,680.00
  • Bán ra 22,750.00

197,000

-4000 (-1.99%)

15/12/2017, 15:00
MÃ CK: VNM

  • Mở cửa201,000
  • Cao nhất201,000
  • Thấp nhất 195,000
  • KLGD1,865,860
  • Vốn hóa285,907
  • Dư mua292,880
  • NN mua1,067,060
  • % NN sở hữu60
  • Cổ tức TM4,000
  • T/S cổ tức0.02
  • Beta0.52
  • EPS7,152

Nhập 1 từ cho mỗi lần tra Ví dụ: “Lucky”

A TI SÔ – DIỆU THẢO DƯỢC

  • 140
  • 0
  • 0

Bạn có biết những công dụng "vi diệu" của A-ti-so, loại thảo dược đa năng và quen thuộc? Hãy cùng tham khảo những thông tin được tư vấn bởi BS. Nguyễn Vũ Linh – Trung tâm dinh dưỡng Vinamilk trong bài viết sau đây.

Cấu tạo của một bông A-ti-so

A-ti-sô (Acrtichoke; Artichaut) tên khoa học là Cynara scolymus, có nguồn gốc từ Nam Âu, được biết như là một thảo dược quí từ thời cổ đại. Khoảng đầu thế kỷ 20, chúng được du thực vào Việt Nam, phát triển tốt tại các vùng đất cao có khí hậu mát mẻ như Lâm đồng, Tam đảo, Sapa…Bộ phận thường được dùng làm thức ăn cũng như thảo dược phòng và trị bệnh là Cụm hoa và lá bắc có phần gốc nạc, bao gồm đài hoa ngoài, đài hoa trong, lõi hoa và tâm hoa. Tuy nhiên, thân, lá và rể cây A ti sô đều có thể dùng làm dược liệu để chữa bệnh gan, mật, tim mạch …Thu hoạch tốt nhất khi cây sắp ra hoa hoặc mới ra hoa, vào khoảng cuối mùa xuân.

            Có thể tóm lược vài lợi ích sức khoẻ của A ti sô. Chúng có vị đắng, tính mát, có tác dụng bổ gan, lợi tiểu, nhuận tràng, gia tăng bài tiết axit mật – muối mật, hỗ trợ tiêu hóa – gan mật, giúp giảm cholesterol có hại trong máu, phòng chống bệnh ung thư, tim mạch, đái thao đường, bệnh xương - khớp, thận-niệu, và tăng sức đề kháng. Hãy cùng khám phá lý do tại sao A ti sô lại là một thảo dược diệu kỳ cho sức khoẻ.

  1. Các thành phần dược chất
  2. Các lợi điểm cho sức khỏe

2.1 Chất chống oxy hóa trong A Ti Sô

  • Quercetin, thuộc nhóm Flavonoid có tác dụng chống Ung thư và Oxy hóa, bảo vệ cơ thể khỏi các loại ung thư và Bệnh tim mạch.
  • Rutin, cũng thuộc nhóm Flavonoid, ngoài tác dụng chống ung thư và phòng bệnh tim mạch, Rutin còn có tác dụng kháng viêm và kháng dị ứng.
  • Anthocyanin là hợp chất màu hữu cơ tự nhiên trong hoa và lá A Ti Sô, thuộc nhóm flavonoid, có màu đỏ, đỏ tía, tím và xanh đậm, có tác dụng phòng chống ung thư, hỗ trợ hệ tiết niệu, trí nhớ và chống lão hóa.
  • Axit gallic là một acid hữu cơ có nhiều trong hoa, thân và cả rể A Ti Sô. Chúng rất an toàn để sử dụng như là thươc kháng viêm; kháng dụ ứng và hỗ trợ điều trị và phòng chống ung thư đặc biệt là khả năng tiêu diệt các tế bào ung thư tuyến tiền. Bên cạnh đó, Axit gallic còn có tác dụng bảo vệ gan khỏi các tác hại của các gốc tự do trong cơ thể, làm đều màu da, mịn da và điều trị các vấn đề về tăng sắc tố da nhờ khả năng ức chế sự tổng hợp melanin. Axit gallic còn có lợi cho bệnh nhân đái thao đường bằng cách kích hoạt các tế bào bê-ta tuyến tụy tiết ra insulin. Đối với Nấm, đặc biệt là Aspergillus flavus và A. parasiticus, axit gallic có khả năng ức chế các enzym chịu trách nhiệm cho việc sản xuất độc tố aflatoxin do nấm.
  • Cynarin, Cyanidin và Luteolin có tác dụng phòng chống Nhồi máu cơ tim; giúp hạ mỡ máu; bảo vệ - phát triển và tái tạo tế bào gan.
  • Axit Caffeic và Chlorogenic có tác dụng chống oxy hoá; giảm huyết áp; hỗ trợ sức khỏe xương; chống lão hóa xương; giúp ngăn ngừa co thắt cơ; thúc đẩy sự tiêu hóa và có thể làm giảm nguy cơ ung thư kết tràng và trực tràng. Chúng còn có tác dụng làm sạch các gốc tự do và chống lão hóa; có thể ức chế sự đột biến và khối u; bảo vệ hệ thống tim mạch; có tác dụng kháng khuẩn, kháng vi-rút và chống viêm.
  • Silymarin thuộc nhóm flavonoid có các tác dụng đã được chứng minh theo tạp chí điều tra dược lâm sàng, Clin Drug Invest:
  • Vô hiệu hóa gốc tự do gây hại như Lipoperoxid, là các chất sinh ra nhiều khi gan bị viêm, tổn thương;
  • Giúp ổn định màng tế bào gan và ngăn chặn chất độc từ ngoài nhiễm vào trong tế bào gan, giải độc cho gan trong trường hợp lạm dụng rượu; hóa chất;
  • Tăng cường tổng hợp RNA Ribosom (Ribosomal RNA synthesis), giúp tổng hợp protein nhằm thúc đẩy phục hồi các tế bào gan bị tổn thương và kích thích sự phát triển các tế bào gan mới;
  • Silymarin ức chế sự biến đổi mô gan thành tổ chức xơ, giảm sự hình thành các sợi collagen dẫn đến xơ gan.
    • Chất xơ tiêu hóa: Trong 100g A Ti Sô (hoa) chứa khoảng 10.3 g chất xơ các loại, chủ yếu là Inulin, chiếm khoảng 30% nhu cầu hàng ngày cho người trưởng thành. Chất xơ tiêu hóa có rất nhiều lợi ích cho sức khoẻ, làm giảm nguy cơ bệnh tim mạch, đái tháo đường, thừa cân – béo phì và một số bệnh ung thư... Chất xơ cũng rất quan trọng đối với sức khỏe hệ tiêu hóa. Chất xơ không tan làm tăng thể tích phân, chất xơ hòa tan làm phân mềm hơn, no nước hơn. Cả hai loại tan và không tan giúp phân di chuyển qua đường tiêu hóa nhanh hơn, dễ dàng hơ, giúp ngăn ngừa táo bón và một số bệnh lý ở đại - trực tràng. Ngoài ra, chất xơ còn được lên men bởi hệ lợi khuẩn đường ruột, tạo ra các dưỡng chất rất tốt cho sức khoẻ ruột, tăng hấp thu calcium cho cơ thể... Bên cạnh đó, chất xơ còn là nguồn cung cấp thức ăn cho hệ vi khuẩn có lợi cho đường ruột, giúp duy trì ổn định số lượng lợi khuẩn tối ưu cho ruột. Một số loại chất xơ hòa tan như Inulin, Beta-glucans, Pectins giúp hỗ trợ tăng thải các Cholesterol có hại làm giảm nguy cơ các bệnh tim mạch.
    • Vitamin và khoáng chất quan trọng: Trong 100g A Ti Sô (hoa) chứa khoảng 15 microgram Vitamin K, 90mcg Acxit folic (Folate), Vitamin C, magne, mangan, kali...

Vitamin K trong A Ti Sô có tác dụng bảo vệ tế bào thần kinh khỏi các tổn thương và thoái hóa dó tuổi tác. Phòng ngừa bệnh mất trí nhớ tuổi già (Alzheimer). Ngoài ra, Vitamin K còn có các tác dụng tốt cho sức khỏe sau:

  • Hỗ trợ quá trình máu đông – máu chảy.
  • Kết hợp với canxi giúp xương chắc khỏe.
  • Ngăn ngừa sỏi thận.
  • Giảm xơ hoá động mạch: vitamin K2 đặc biệt giữ không cho can -xi và phốt - pho lắng đọng vào động mạch tránh quá trình vôi hoá và cứng thành mạch máu, giảm nguy cơ bệnh tim mạch, đột quỵ.
  • Giảm bệnh tiểu đường: vitamin K có vai trò vô cùng quan trọng trong việc duy trì quá trình bài tiết và sử dụng insulin của cơ thể.

Kết quả hình ảnh cho atiso tráng miệng

Acxit folic và các lợi ích sức khỏe:

  • Ổn định tim mạch: Acxit folic loại bỏ homocysteine, một trong những nguyên nhân chính dẫn tới các bệnh về tim mạch
  • Phòng chống ung thư: Acxit folic giúp loại trừ nguy cơ ung thư, bao gồm ung thư cổ tử cung, ung thư ruột kết và ung thư phổi.
  • Hạn chế dị tật bào thai: Acxit folic hạn chế các khuyết tật của thai nhi, các khuyết tật về ống thần kinh.
  • Phát triển hệ cơ: Acxit folicược coi là một thành phần xây dựng cơ bắp, giúp tăng trưởng và duy trì các mô cơ.
  • Tái tạo tế bào: Acxit folic giúp tái tạo và sửa chữa tế bào.
  • Ổn định tinh thần và cảm xúc: Acxit folic hỗ trợ điều trị các chứng lo âu, trầm cảm, rối loạn tâm - tinh thần.

Thành phần đa khoáng chất và các vitamin khác trong A Ti Sô có tác dụng hỗ trợ sức đề kháng cơ thể, giúp phòng ngừa bệnh tật hiệu quả; hỗ trợ hệ cơ xương khớp, phát triển tối ưu hệ thần kinh, sinh dục và các hệ mô tế bào khác.  

Kết quả hình ảnh cho vfresh atiso

Vinamilk cũng đã giới thiệu sản phẩm Trà Atisô với 2 loại Ít đường và Không đường tiện dụng, phù hợp với nhiều nhu cầu tiêu dùng

Gợi ý một số món ăn chế biến từ A-ti-so:

Kết quả hình ảnh cho atiso nấu ăn

Canh A-ti-so nấu với sườn non

Kết quả hình ảnh cho atiso nhồi thịt

A-ti-so nhồi thịt hấp

Hình ảnh có liên quan

A-ti-so hầm chân giò hoặc đuôi bò

Tác giả: BS. Nguyễn Vũ Linh - TTDD Vinamilk

Tài liệu tham khảo:

  1. Bente L Halvorsen, Monica H Carlsen, Katherine M Phillips, Siv K Bøhn, Kari Holte, David R Jacobs Jr, and Rune Blomhoff. Content of redox-active compounds (ie, antioxidants) in foods consumed in the United States http://ajcn.nutrition.org/content/84/1/95.full.pdf+html
  2. Lokeshwari Nallabilli. UTILIZATION OF NATURAL TANNINS FROM ANACARDIUM OCCIDENTALIS TESTA FOR PRODUCING THE INDUSTRIALLY IMPORTANT GALLIC ACID THROUGH SUBMERGED FERMENTATION. World Journal of Pharmaceutical Research. SJIF Impact Factor 6.805. Volume 5, Issue 8, 861-864.ISSN 2277– 7105. file:///C:/Users/user/Documents/Downloads/article_wjpr_1469867755.pdf
  3. Pravej Alam, Shereen F. Elkholy, Sabry A. Mahfouz, Prawez Alam4 and Mahmoud A. Sharaf-Eldin HPLC based estimation and extraction of rutin, quercetin and gallic acid in Moringa oleifera plants grown in Saudi Arabia. Journal of Chemical and Pharmaceutical Research, 2016, 8(8):1243-1246. http://www.jocpr.com/articles/hplc-based-estimation-and-extraction-of-rutin-quercetin-and-gallic-acid-in-moringa-oleifera-plants-grown-in-saudi-arabia.pdf
  4. Ning Xia, Andrea Pautz, Ursula Wollscheid, Gisela Reifenberg, Ulrich Förstermann and Huige Li. Artichoke, Cynarin and Cyanidin Downregulate the Expression of Inducible Nitric Oxide Synthase in Human Coronary Smooth Muscle Cells. Molecules 2014, 19, 3654-3668; doi:10.3390/molecules19033654. file:///C:/Users/user/Documents/Downloads/molecules-19-03654.pdf
  5. https://www.ars.usda.gov/ARSUserFiles/80400525/Articles/AICR07_ORAC.pdf
  6. Qinna NA, Kamona BS, Alhussainy TM, Taha H, Badwan AA, Matalka KZ. Effects of prickly pear dried leaves, artichoke leaves, turmeric and garlic extracts, and their combinations on preventing dyslipidemia in rats. ISRN Pharmacol. 2012;2012:167979. doi: 10.5402/2012/167979. Epub 2012 Jul 2. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/22811929
  7. Allison AC. The possible role of vitamin K deficiency in the pathogenesis of Alzheimer's disease and in augmenting brain damage associated with cardiovascular disease. Med Hypotheses. 2001 Aug;57(2):151-5. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/?term=Allison%20AC%5BAuthor%5D&cauthor=true&cauthor_uid=11461163
  8. Artichoke. http://www.medicinenet.com/artichoke/supplements-vitamins.htm
  9. Bhagwat, D.B.Haytowitz, and J.M.Holden. USDA Database for the Oxygen Radical Absorbance Capacity (ORAC) of selected Foods. https://www.ars.usda.gov/ARSUserFiles/80400525/Articles/AICR07_ORAC.pdf
  10. Fraschini, G. Demartini, D. Esposti. Pharmacology of Silymarin. Clin Drug Invest. 2002;22. http://www.medscape.com/viewarticle/422884.

 


Bình luận ()